Cảnh báo về các bài viết ăn cắp từ website vuonrausach.com.vn

   Chào các bạn!

   Website http://www.vuonrausach.com.vn được lập ra để nhằm mục đích trao đổi và học hỏi kiến thức về nông nghiệp, đặc biệt là các vấn đề về trồng trọt. Tuy nhiên, thời gian gần đây, VRS phát hiện có một số website đã lấy bài tự động từ vuonrausach.com.vn về website của mình mà không hề ghi nguồn bài viết tới vuonrausach.com.vn nhằm mục đích thu hút người dùng về website của mình để bán hàng và các mục đích khác....   
   Cũng nhờ các bạn phản hồi bài viết, đặc biệt là các email gửi về xin tài liệu tham khảo, VRS mới phát hiện ra vấn đề này. Do vậy, VRS xin gửi lời cám ơn tới các cá nhân, tập thể đã loan báo giúp VRS để VRS khắc phục và sửa đổi vấn đề này.
Read more…

Tài liệu - Phân tích đất cây trồng

"Đất vắng cây, đất ngừng... ngừng hơi thở...
Cây thiếu đất, cây sống... sống với ai.
Chuyện trăm năm ân tình cây và đất.
Cây bám rễ sâu đất ôm chặt tận đáy... lòng..."
  Qua lời bài hát trên có thể thấy tầm quan trọng của đất đối với cây trồng. Đất là môi trường sống của cây, giúp cây phát triển, tạo ra sản phẩm nông sản giúp ích cho cuộc sống của con người. Do vậy, để khai thác nguồn tài nguyên đất cần có những nhà nghiên cứu, những nhà phân tích… để tìm ra tầm quan trọng cần thiết của đất đối với cuộc sống con người, đối với sự phát triển xã hội, để tìm ra những tính chất vật lí, hoá học của nguồn tài nguyên đó.


Read more…

Tiêu chuẩn đánh giá đất sạch

   Rau xanh là nhu cầu không thể thiếu được trong cơ cấu bữa ăn hàng ngày của con người trên khắp hành tinh. Đặc biệt khi lương thực và các thức ăn giàu đạm đã được đảm bảo thì yêu cầu về số lượng và chất lượng rau lại càng gia tăng như một nhân tố tích cực trong việc cân bằng dinh dưỡng và kéo dài tuổi thọ.
  Để trồng được rau sạch thì cần rất nhiều điều kiện như: đất sạch (giá thể sạch), hạt giống sạch, quy trình trồng đảm bảo, ít hoặc không dùng thuốc trừ sâu hoá học (dư lượng thuốc bảo vệ thực vật ở mức cho phép)...
Read more…

Bón vôi đúng cách cho cây trồng

  Phải nói rằng vôi có một tầm quan trọng to lớn đối đất, với cây trồng. Vôi có thể dùng để ủ phân bón (phân chuồng), dùng để diệt khuẩn, nấm bệnh trong đất, điều hoà độ pH trong đất. Ngoài ra, vôi còn có tác dụng cung cấp Canxi (Ca) cho cây trồng.
  Trong bài viết này, chúng ta xem xét đến vấn đề Bón vôi đúng cách cho cây trồng.
----------------------------------------------------------------------------------

Read more…

Một số câu hỏi về đất và cây trồng

  Đất và cây có mối quan hệ bền chặt, từ xa xưa con người đã đúc kết được mối quan hệ này. Như nội dung bài hát Tình cây và đất dưới đây đủ thấy đất và cây có quan hệ và ảnh hưởng tới nhau như thế nào. Tuy rằng, giờ đây khoa học công nghệ phát triển, người ta đã tạo ra công nghệ thuỷ canh, khí canh để trồng cây song không thể nào đáp ứng đủ 100% nhu cầu lương thực và rau, hoa của con người. Do đó nghiên cứu về đất và mối quan hệ của đất với cây trồng vẫn được rất nhiều nhà khoa học quan tâm.

Read more…

Vôi cải tạo đất như thế nào và kỹ thuật sử dụng

Bón vôi cho đồng ruộng - Ảnh: SKHCNVP

Read more…

Quản lý độ phì đất trong hệ thống canh tác

Đất trồng cây luôn thay đổi sau mỗi mùa vụ - Ảnh : Internet

Read more…

Biện pháp quản lý để cải thiện chất lượng đất trồng

Đất trồng cây - Ảnh: quangninh.gov.vn
   Đất là môi trường để giúp cây phát triển. Nếu đất bạc màu, chặt, độ phì không cao thì cây sẽ còi cọc, phát triển kém. Ngược lại, đất tơi xốp, độ phì cao, giàu chất dinh dưỡng thì cây sẽ phát triển tốt, cho năng suất cao. Sau mỗi vụ trồng, cần có các biện pháp để cải thiện lại đất để trồng tiếp vụ sau. Một số biện pháp được biết đến như bổ sung lượng phân bón: phân chuồng, phân xanh..., bổ sung hàm lượng vi sinh vật vào đất để cải tạo lại đất...
  Để cải tạo lại đất có chất lượng cần tiến hành theo các bước sau:

1. Đánh giá hiện trạng đất:
    Để làm tốt bước này cần có các thiết bị chuyên dụng. Nếu không có chuyên môn cần liên hệ tới các kỹ sư ở các phòng nông nghiệp, trung tâm khuyến nông của huyện, thành phố để nhờ trợ giúp về máy móc, thiết bị.
- Phân tích đất để xác định hàm lượng dinh dưỡng các chất: P, K, Ca, Mg… còn trong đất. Nếu trồng quy mô nhỏ thì người nông dân có các tiêu chí của chính mình để đánh giá sức khỏe của đất (đất tốt hay xấu). Nếu trồng quy mô lớn, nhất thiết phải có các kỹ thuật mới để đánh giá sức khỏe đất bao gồm tính chất vật lý, sinh học và ảnh hưởng của việc quản lý đất và hoạt động sản xuất đến sức khỏe đất. Các biện pháp này tốt cần lấy mẫu và đem xét nghiệm trong phòng thí nghiệm để có báo cáo đầy đủ nhất.
    Một số kỹ thuật đánh giá:
- Phân tích đất: 
   Các chỉ số: thoát nước, khả năng giữ nước, độ pH, hàm lượng ni tơ (N), muối, tính ổn định của kết cấu đất, số lượng côn trùng, vi sinh vật và giun đất, độ tơi xốp của đất…
- Cảnh báo sớm kiểm soát đất canh tác: 
   Cần phải có hướng dẫn về kiểm soát đất canh tác, trong đó có các chỉ tiêu để đánh giá sức khỏe đất trên đồng ruộng. Nêu rõ các thiết bị cần thiết để đánh giá, các thiết bị đó phải rẻ và dễ tìm. Các phương pháp đánh giá đơn giản. Bản hướng dẫn phải dễ đọc, dễ hiểu và dễ mang theo khi đi quan sát ngoài đồng ruộng.
- Đánh giá trực tiếp hiện trạng đất: 
  Một số cách có thể xác định hiện trạng đất như sờ nắn và ngửi. Có thể đếm số lượng sinh vật đất trên bề mặt các tàn dư cây trồng. So sánh các vùng khác nhau để xác định thực hành sản xuất của người dân ảnh hưởng như thế nào đến chất lượng đất.
- Mô hình đơn giản về xói mòn và rửa trôi đất: Mô hình đơn giản này chứng minh giá trị của che phủ đất.

2. Biện pháp kỹ thuật để nâng cao và duy trì độ phì đất.
+) Xem xét các vấn đề sau:
- Luân canh cây trồng có thể che phủ được đất không? 
- Tàn dư cây trồng và cỏ lâu niên như thế nào? 
- Có nguồn chất hữu cơ và phân chuồng ở trang trại không? 
- Có cách nào giảm sự cày, xới xáo đất và phân đạm không? 
- Ở nơi nào có thể, cần bổ sung chất hữu cơ để cung cấp hàm lượng hữu cơ và dinh dưỡng cho cây trồng.
+) Ước lượng dinh dưỡng khi sử dụng phân bón và chất hữu cơ bổ sung. Phân tích đất và phân tích dinh dưỡng của các vật liệu sử dụng.
+) Hiểu biết về lượng dinh dưỡng cần cho mỗi loại cây trồng để bón lượng phân bổ sung phù hợp, giảm chi phí phân bón. Thành phần dinh dưỡng của các chất hữu cơ là khác nhau nên cần xác định dinh dưỡng trong các chất sử dụng bằng các phương pháp phân tích phù hợp. Các chất dinh dưỡng chính của cây trồng, phân hữu cơ cũng có thể cung cấp các vi lượng cần thiết. Các thiết bị sử dụng bón phân cũng quan trọng để đảm bảo tỷ lệ sử dụng phân bón chính xác.
+) Các biện pháp kỹ thuật để nâng cao và duy trì độ phì đất:
  Sử dụng các loại phân bón hoặc các biện pháp thâm canh đơn giản:
- Phân chuồng
- Phân ủ
- Phân xanh và cây che phủ
- Than bùn
- Giảm cày xới
- Giảm thiểu sử dụng phân đạm tổng hợp

3. Tiếp tục kiểm tra các chỉ số thành công và thất bại
   Sau khi thử nghiệm các thực hành mới cần tiếp tục kiểm tra sự thay đổi của đất bằng cách sử dụng các biện pháp kỹ thuật như trong phần “Đánh giá hiện trạng đất”. Xem xét lại các nguyên tắc quản lý đất bền vững và tìm phương cách áp dụng chúng trên đồng ruộng. Nếu quá khó khăn trong việc áp dụng tất cả các thực hành cùng một lúc thì bước đầu chỉ áp dụng một hoặc hai thực hành tốt và khả thi nhất.

Nguồn: Báo NN
Read more…

Tài liệu: Cách xử lý đất trồng và những vấn đề khác - ThS Trần Văn Hoà chủ biên

   Để nâng cao năng suất cây trồng thì cần cả yếu tố nội tại và ngoại lai. Một trong những vấn đề quan trọng nội tại đó là vấn đề xử lý đất trồng. Biện pháp cần và đủ là áp dụng các biện pháp cải tạo đất đối với từng loại đất khác nhau. Vấn đề này sẽ được giải đáp trong phần 1 của cuốn sách dưới đây. Các vấn đề khác như: cách trừ cỏ, cách thay giống và phòng trừ sâu bệnh... cũng sẽ được đề cập trong các phần tiếp theo của cuốn sách.

Ảnh: Bìa cuốn sách cách xử lý đất trồng, cách trừ cỏ,...

   Mời quý bạn đọc xem online tại đây. Nếu quý bạn đọc nào cần nghiên cứu thêm có thể gửi email về: mrkanova2012@gmail.com để nhận link download. Tôi sẽ gửi link donwload sớm nhất có thể cho quý bạn đọc. Mong quý vị nếu có điều kiện hãy tìm mua cuốn sách này để ủng hộ tác giả tiếp tục nghiên cứu và cho ra đời những tập sách hay, phục vụ nền nông nghiệp Việt Nam. Xin cảm ơn quý bạn đọc.
Read more…

Điểm khác biệt cơ bản giữa trồng thuỷ canh và thổ canh

Sự khác nhau cơ bản giữa trồng rau bằng phương pháp thuỷ canh

(dung dịch dinh dưỡng) với phương pháp thổ canh (đất)

Ảnh 1: Minh hoạ trồng cây trên đất

Ảnh 2: Minh hoạ trồng cây trong dung dịch thuỷ canh

1. Về khái niệm:

- Trồng cây bằng phương pháp thuỷ canh là một kỹ thuật trồng cây không cần đất. Thực chất, đây là phương pháp cung cấp tất cả các chất dinh dưỡng thiết yếu dưới dạng hoà tan trong nước, cả đa, trung và vi lượng. Trong phương pháp này, rễ cây được bao bọc bởi một hỗn hợp giá thể vô trùng như xơ dừa, trấu hun, nham thạch, đất nung,…
- Trồng cây bằng đất là phương pháp trồng truyền thống, nguyên thuỷ, sử dụng đất làm giá thể cũng như cung cấp chất dinh dưỡng qua phân bón vào đất.

2. Về dinh dưỡng:

- Trong phương pháp thuỷ canh, cây trồng cần dinh dưỡng nhiều hay ít trong từng giai đoạn đều được cung cấp đủ theo nhu cầu. Đủ hay thiếu dinh dưỡng đều có thể điều chỉnh ngay.
- Trong phương pháp thổ canh (đất) thì rất khó để điều chỉnh cũng như cung cấp đầy đủ cho cây trồng.

3. Về diện tích trồng:

- Trồng thuỷ canh trên cùng một diện tích trồng như thổ canh thì diện tích canh tác được nhiều hơn. Thuỷ canh thích hợp với điều kiện canh tác trật trội như trồng trên sân thượng, ban công nhà phố.

4. Về tốc độ phát triển:

- Cây trồng bằng phương pháp thuỷ canh thường phát triển nhanh hơn từ 30-50% so với trồng bằng phương pháp thổ canh. Cây lớn nhanh nhưng không bị dư lượng hoá học trên cây trồng, đảm bảo an toàn. Sở dĩ như vậy là do dinh dưỡng được cung cấp kịp thời và đầy đủ. Ngoài ra lượng oxy cung cấp theo phương pháp thuỷ canh cũng tốt hơn, giúp phát triển bộ rễ hơn so với trồng thổ canh.

5. Về sâu bệnh:

- Trồng bằng phương pháp thuỷ canh thì ít sâu bệnh hơn hẳn so với phương pháp trồng thông thường.
- Nếu trồng trong nhà kính và khử trùng thường xuyên thì gần như không có sâu bệnh.

6. Về thuốc bảo vệ thực vật:

- Phương pháp thuỷ canh: gần như không phải sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, chỉ cần bắt bằng tay là hết sâu.
- Phương pháp thuỷ canh: Không dùng hoặc ít dùng thuốc bảo vệ thực vật nên không lo dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trên cây trồng.

7. Thời gian trồng:

- Nếu duy trì đủ điều kiện ánh sáng thích hợp, nhiệt độ, chất dinh dưỡng và độ ẩm trong khu vườn thì ta có thể trồng cây trong suốt cả năm mà không phân biệt điều kiện khí hậu như phương pháp thổ canh truyền thống.

8. Về năng suất cây trồng.

- Đối với các cây rau quả ngắn ngày, phương pháp thuỷ canh cho năng xuất cao trong một thời gian canh tác ngắn hơn so với phương pháp truyền thống.
- Với các cây ăn quả dài ngày hoặc cây đặc thù không thể trồng bằng phương pháp thuỷ canh được. Do đó, trồng theo phương pháp thuỷ canh không thể thay thế được.

9. Về công chăm sóc:

- Về cơ bản thì trồng bằng phương pháp thổ canh nhàn hơn tuy nhiên, nếu đủ điều kiện thích hợp thì trồng bằng phương pháp thuỷ canh hoàn toàn đơn giản và tiết kiệm thời gian. Do vậy, công chăm sóc cũng giảm đáng kể.
- Có thể chọn nhiều giải pháp trồng như: thuỷ canh tĩnh, thuỷ canh hồi lưu, bán thuỷ canh tuỳ vào mục đích và nhu cầu của người trồng. Mỗi phương pháp, công chăm sóc là khác nhau.

10. Chi phí, giá thành:

- Nếu đầu tư bài bản thì phương pháp thuỷ canh sẽ có giá thành cao hơn. Tuy nhiên, về lâu dài và nếu tính giá thành/sản phẩm thì phương pháp thuỷ canh có thể cho giá sản phẩm khá tối ưu.
- Tốn kém nhất trong phương pháp trồng rau là đầu tư nhà kính, hoá chất và các  vật liệu ban đầu.

11. Về độ an toàn, độ sạch của rau

- Như trên đã nói, do không hoặc ít sử dụng thuốc bảo vệ thực vật nên rau đảm bảo sạch
- Lượng hoá chất dùng trong pha chế chất dinh dưỡng đã được chuẩn hoá quốc tế nên hoàn toàn đảm bảo không bị dư lượng hoá chất trên rau.
- Có thể nói, rau trồng bằng phương pháp thuỷ canh sạch bằng rau sạch nhất trồng trên đất.

12. Các yếu tố khác:

- Về con người: Trồng bằng đất thì cần nhiều nhân công hơn.
- Về pha chế chất dinh dưỡng, nguồn gốc chất dinh dưỡng: Khó khăn đối với người mới bước vào nghề. Tuy nhiên, sau khi đã học hỏi thành công và nắm vững công nghệ thì thấy nó rất đơn giản.

Kết luận:

   Cho dù trồng trong dung dịch hay trồng trong đất thì cả hai phương pháp này đều cần phải đầu tư nghiên cứu, áp dụng khoa học kỹ thuật vào để nâng cao năng xuất cây trồng.
   Tuỳ theo điều kiện canh tác mà chọn phương pháp thổ hay thuỷ cho phù hợp với nhu cầu của từng người, từng gia đình.
    Mỗi phương pháp đều có ưu nhược điểm riêng, nếu biết kết hợp và nắm vững kiến thức trồng rau theo từng phương pháp, thiết nghĩ các bạn sẽ có thành quả khi trồng rau với một chi phí ít tốn kém nhất.

Chúc quý vị và các bạn thành công trong nghiệp trồng rau!


Read more…

Hướng dẫn làm thùng trồng cây dạng thổ canh cải tiến

Hướng dẫn làm thùng trồng cây dạng thổ canh cải tiến

Ảnh: Minh hoạ trồng cây trên thùng cải tiến thoát nước
   Nhìn chung đa số các chậu trồng rau, cây cảnh bằng nhựa, sứ có trên thị trường hiện nay đều khoét lỗ thoát nước ở dưới đáy chậu nên việc trồng rau, cây cảnh tốn khá nhiều công sức. Nguyên nhân là do:
- Mất nước
   + Đất tơi xốp nên không giữ được nước
   + Lỗ thoát nước dưới đáy nên nước cũng bị mất đi nhanh chóng

- Nhiệt độ trong thùng cao, độ ẩm thấp do thùng mất nước, đất bị khô
- Tưới nước nhiều lần trong ngày dễ sinh nấm bệnh và tốn công chăm sóc.
- Các cây ăn quả cần nhiều nước không được cung cấp đủ nên cây kém phát triển.

   Để khắc phục hiện tượng thiếu nước trên, bài viết sau đây sẽ hướng dẫn các bạn cải tiến thùng trồng rau sao cho đất trong thùng luôn ẩm ướt, thoáng khí dù không cần tưới nhiều. Trong khuôn khổ bài viết này, bài viết sẽ hướng dẫn các bạn làm thùng trồng rau trên sân thượng – nhà phố. Đa phần các sân thượng, ban công đều nhỏ nên việc sử dụng chậu sành, sứ là rất ít. Có chăng cũng là tận dụng lại các chậu trồng cây cảnh để trồng cây ăn quả vì nó rất tốn diện tích và giá thì lại đắt. Thông thường, người trồng rau sân thượng hay chọn loại rẻ tiền, phổ thông, dễ kiếm là thùng xốp, chậu nhựa, thùng sơn, téc nước hỏng,… có kích thước phù hợp với từng loại cây.
1. Chuẩn bị dụng cụ
2. Cách làm2.1. Đục lỗ chai pet
2.2. Khoét lỗ chậu trồng
2.3. Xếp chai pet
2.4. Đổ đất
2.5. Trồng cây
3. Các kiểu thùng
4. Kết luận

------------------------------
1. Chuẩn bị dụng cụ:
- Mỏ hàn điện hoặc các dụng cụ tự chế như hình vẽ để đục lỗ

Mỏ hàn điện, có bán tại các cửa hàng điện tử - giá từ: 30 - 100k (loại TQ), 200-500k (loại tốt)
Dụng cụ đục lỗ (thực chất là tận dụng cái móc khoá cửa có bán sẵn tại các tiệm kim khí tổng hợp)
- Chai pet (chai nhựa – vỏ của các loại nước uống đóng chai bán sẵn như vỏ chai Lavie, Aqua, C2, Không độ,… loại 1 lít, 2 lít hoặc 5 lít).
  
Chai pet là các chai nhựa như lavie, aquafina, C2, trà xanh,... có sẵn tại các cửa hàng thu gom đồng nát
- Khoan điện, mũi khoan đường kính bằng đầu chai pet (nếu có là tốt nhất); nếu không có khoan thì dùng ống nhựa (kẽm) phi 21 hoặc đơn giản là dao dọc giấy.

Khoan điện, loại khoan gỗ và sắt (không phải loại khoan bê tông nhé)
Ống nhựa phi 21, mua tại các cửa hàng ống nước. Giá 1 cây khoảng vài chục nghìn đồng
Dao dọc giấy, nhà nào chả có
2. Cách làm như sau:
2.1. Đục lỗ chai pet:
   Dùng mỏ hàn hoặc các dụng cụ đục lỗ để đục thật nhiều lỗ nhỏ vỏ chai pet (kích thước to nhỏ tuỳ theo thùng định làm: thùng 20 lít, thùng 40 lít hay thùng 100, 200l).

Chai aquafina 0,5 lít
- Với 1 thùng 40 lít thì cần khoảng 8 chai. Kinh nghiệm cho thấy chỉ những chai pet có miệng thoát nước ra ngoài thùng xốp hoặc chậu nhựa mới đục lỗ xung quanh (360 độ), còn những chai bỏ thêm vào với mục đích chứa nước (vẫn để nắp) thì chỉ cần đục một số lỗ cơ bản là được, không nhất thiết đục hết lỗ xung quanh.
 2.2. Khoét lỗ chậu trồng cây:
- Yêu cầu chậu: 
   Thùng xốp, chậu nhựa mềm, chậu sành sứ chưa đục lổ thoát nước. Nếu lỡ đục lỗ thoát ở đáy rồi thì dùng keo, xi măng hàn lại. Với xốp thì dùng hỗn hợp: xăng + xốp để hàn lỗ thủng thùng xốp; với chậu nhựa mềm thì dùng keo silicon; với chậu sành sứ thì dùng xi măng,…
Thùng xốp đựng hoa quả, hải sản dùng rồi, có sẵn ở các sạp hoa quả, hải sản
Chậu nhựa loại nhỏ, đường kính miệng 25 cm, sâu cỡ > 20cm, giá 28k
Chậu cây cảnh tận dụng để trồng cây
- Dùng dụng cụ tạo lỗ ở trên: khoan điện, dao, ống nhựa để tạo lỗ trên thành thùng xốp, chậu nhựa mềm. Cái lổ nầy cách đáy 3 cm hay nhiều hơn tùy vào cây bạn định trồng. Kinh nghiệm cho thấy, thùng trồng các loại rau ăn lá thì để khoảng 3 – 5 cm; thùng trồng các loại rau ăn quả thì để 5 – 10 cm.
Đục lỗ thùng xốp bằng các dụng cụ phía trên
2.3. Xếp chai pet vào thùng:
- Bỏ các chai pet không nắp vào các lỗ đã đục ở trong thùng, chậu và các chai có nắp vào đáy thùng xốp, chậu nhựa mềm không thủng đáy.
Xếp các chai pet có đục lỗ vào thùng và để vài chai thò ra ngoài.
Đậy nút (đục lỗ) các chai chỉ trừ 1 hoặc 2 chai để thoát nước, các chai còn lại làm nhiệm vụ thông khí và thoát nước khi trời mưa to.
2.4. Đổ đất:
- Cho đầy đất đã pha trộn sẵn vào chậu, thùng xốp.
Đổ đất đã trộn xơ dừa, tro trấu, phân vi sinh, phân hữu cơ hoai mục + ít NPK tuỳ loại cây định trồng
2.5. Trồng cây:
- Đào hố
- Trồng cây
- Tưới nước
- Chăm sóc hàng ngày



3. Bonus các kiểu thùng trồng cây cải tiến:










4. Kết luận:
    Với cách cải tiến thùng trồng cây như trên, chúng ta thấy được các ưu điểm sau:
- Luôn luôn đủ nước theo nhu cầu của cây. 
- Tiết kiệm thời gian tưới do một hoặc hai ngày tưới 1 lần vẫn đủ nước cho cây. Lưu ý: Khi tưới ta hứng chậu hoặc cốc ở lỗ thoát nước rồi tưới đến khi nào nước tràn ra ngoài là đủ.
- Phân bón không bị trôi theo nước tưới vì chúng đã bị giữ lại ở đáy thùng
- Thông thoáng do có các chai pet vừa làm nhiệm vụ thoát nước vừa làm nhiệm vụ cung cấp Oxy và CO2 cho rễ cây sử dụng, giúp cây trồng phát triển tốt hơn.
- Đất trên mặt thùng luôn khô ráo tránh được nấm bệnh
   Ở bài viết tiếp theo, chúng tôi sẽ hướng dẫn tiếp cách làm thùng trồng rau cải tiến dạng thuỷ canh.
  Mời các bạn đón đọc.

                                                              Nguồn: 
                                                                                       http://rausach.com.vn
                                                                                  http://nonghoc.com
                                                                                 http://agriviet.com
                                                                                   http://google.com.vn
                                                                                 và các tài liệu khác
Read more…

Ô nhiễm đất và biện pháp cải tạo

Ô nhiễm đất và biện pháp cải tạo

Ảnh 1: Đất


  Đất có tầm quan trọng rất lớn trong cuộc sống của loài người. Là môi trường sống của hầu hết các động thực vật trên cạn. Con người cũng là một trong số đó. Vì vậy, hiểu biết về đất, về sự ô nhiễm đất để từ đó đưa ra các biện pháp giải quyết các vấn đề ô nhiễm ô đất giúp cuộc sống này tốt hơn.
  Vấn đề ô nhiễm đất và biện pháp cải tạo đất là một vấn đề lớn, trong khuôn khổ bài viết này không thể đề cập hết và tác giả cũng không đủ khả năng, trình độ để trình bày hết vấn đề được. Để tìm hiểu sâu hơn, quý bạn đọc có thể tìm hiểu sâu hơn trong các tài liệu chuyên ngành hoặc các sách báo tạp chí nông nghiệp, môi trường uy tín.
  Bài viết dưới đây trình bày các vấn đề sau.

1.Đất
1.1. Khái niệm
1.2.Cấu trúc
1.3. Các yếu tố hình thành đất

2. Ô nhiễm đất
2.1. Khái niệm
2.2. Phân loại
2.3. Ảnh hưởng
2.4. Biện pháp cải tạo

3. Kết luận


1. Đất
1.1. Đất là gì?

  Đất có nhiều cách định nghĩa theo nhiều cách khác nhau. Xét về mặt vật lý, đất có thể định nghĩa như sau:
- Là lớp ngoài cùng của thạch quyển bị biến đổi tự nhiên dưới tác động tổng hợp của nước, không khí và sinh vật.
- Là môi trường sống của hầu hết các sinh vật trên cạn.

1.2. Cấu trúc của đất.

   Đất có cấu trúc cơ bản như sau:
- Tầng thảm mục và rễ cỏ được phân huỷ ở mức độ khác nhau.
- Tầng mùn thường có màu thẫm hơn, tập trung các chất hữu cơ và dinh dưỡng của đất.
- Tầng rửa trôi do một phần vật chất bị rửa trôi xuống tầng dưới.
- Tầng tích tụ chứa các chất hoà tan và hạt sét bị rửa trôi từ tầng trên
- Tầng đá mẹ bị biến đổi ít nhiều nhưng vẫn giữ được cấu tạo của đá.
- Tầng đá gốc chưa bị phong hoá hoặc biến đổi.

1.3. Các yếu tố hình thành đất.

- Đá mẹ: Sự hình thành đất là một quá trình phức tạp, biến đổi bởi nhiều yếu tố. Đá là nền móng của đất. Đá bị phá huỷ vỡ vụ nên thành phần khoáng của đất chiếm tới 95% trọng lượng khô. Nếu đá chứa nhiều cát thì đất sẽ nhiều cát, đá; nhiều kali thì đất giàu kali...
- Sinh vật: Đây là thành phần rất quan trọng. Thiếu nó thì đá chưa thể tạo thành đất. Các xác động thực vật phải có vi sinh vật tác động thì mới phân huỷ tạo thành mùn hữu cơ, tạo nên độ phì cho đất. Trong đất, có rất nhiều vi sinh vật. Chúng tích luỹ một lượng lớn các nguyên tố dinh dưỡng hoà tan trong quá trình phong hoá, đồng thời tham gia rất nhiều quá trình trong đất.
- Khí hậu, địa hình: Khí hậu là các yếu tố ảnh hưởng lớn đến sự hình thành đất, tác động tới vi sinh vật và sự phá huỷ của đá. Yếu tố địa hình thì lại có tác động tái phân phối lại những năng lượng mà thiên nhiên cung cấp cho mặt đất.
- Thời gian: Mọi yếu tố ngoại cảnh tác động, mọi quá trình diễn ra trong đất đều đòi hỏi một thời gian nhất định.
- Con người: Là yếu tố đặc biệt, tác động trực tiếp đến đất. Bằng các nghiên cứu, thành tựu khoa học kỹ thuật mà con người tác động vào đất đai một cách mạnh mẽ, cả tác dụng tích cực và tiêu cực. Có thể kể đến là các biện pháp bón phân, làm đất để cải tạo đất. Đó là biện pháp tích cực. Còn biện pháp tiêu cực được biết đến, ví dụ là: sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (thuốc hoá học) quá nhiều. 
Ở phần tiếp theo, bài viết sẽ trình bày các vấn đề ô nhiễm đất và ảnh hưởng nó đối với cuộc sống con người.

2. Vấn đề ô nhiễm đất.
2.1. Khái niệm

- Ô nhiễm đất là một khái niệm bao trùm tất cả các hiện tượng làm nhiễm bẩn môi trường đất. Đó là quá trình làm biến đổi đất (thay đổi tính chất và cấu trúc của đất) theo hướng tiêu cực.

2.2. Phân loại

- Có nhiều cách phân loại. Xét về góc độ nguồn gốc ô nhiễm thì có các loại sau. Theo cách tự nhiên có : Ô nhiễm phèn( các ion Fe2+, Al3+,.. từ nơi khác chuyển đến), ô nhiễm mặn: do nhiễm nước biển, mỏ muối ngầm gây ra. Ô nhiễm do núi lửa… Xét theo khía cạnh nhân tạo, có ô nhiễm đất do rác thải sinh hoạt (hữu cơ: xác động, thực vật phân huỷ; vô cơ khó tiêu như túi nilon…), do nước thải sinh hoạt nhiễm khuẩn,…Xét theo khía cạnh công nghiệp thì có ô nhiễm do hoá chất công nghiệp, do hoạt động khai thác công nghiệp gây ra. Còn nếu xét theo khía cạnh nông nghiệp, lại có ô nhiễm do phân và nước tiểu của động vật; ô nhiễm do dư thừa chất vô cơ có trong các chất kích thích tăng trưởng,..

2.3. Ảnh hưởng

-  Đất bị ô nhiễm gây ảnh hưởng đến chất lượng đất (xuống cấp đất), từ đó dẫn đến ảnh hưởng trực tiếp tới cây trồng.
   Do bị ô nhiễm nên đất dễ bị xói mòn khi gặp các hiện tượng lở đất do mua lớn, thảm thực vật bị phá huỷ, canh tác không hợp lý.
   Mất cân bằng dinh dưỡng trong đất, thay đổi tính chất hoá học của đất; ví dụ thừa ion Na+ (muối), tăng tỉ lệ kháng hoá mùn mà không có sự bù đắp của các chất hữu cơ làm đất bị chai cứng, bị chua,…
   Giảm rõ rệt số lượng vi sinh vật trong đất dẫn đến khả năng tự cải tạo, làm sạch đất kém, thời gian lâu hơn.
-  Ảnh hưởng tới  nguồn nước sinh hoạt, dẫn đến ảnh hưởng tới sức khoẻ con người.
   Nước có trong đất. Đất ô nhiễm dẫn đến nước cũng bị ô nhiễm. Và hậu quả là con người bị bệnh, ví dụ các bệnh: ung thư,vô sinh,…
  Ngoài ra, việc sử dụng các chất hoá học làm phân bón, làm thuốc bảo vệ thực vật quá nhiều mà ít quan tâm tới việc sử dụng, bổ sung chất hữu cơ vào đất dẫn đến ô nhiễm đất. Bên cạnh đó việc sử dụng bừa bãi thuốc trừ sâu cũng là nguyên nhân gây mất cân bằng sinh học trong thế giới động vật. Ví dụ, phun thuốc trừ sâu để diệt sâu nhưng cũng đồng thời diệt luôn cả thiên địch.

2.4. Biện pháp cải tạo đất ô nhiễm đất.

   Ô nhiễm đất hay ô nhiễm môi trường nói chung gây ra các hậu quả cực kỳ nghiêm trọng. Một khi đất đã bị ô nhiễm thì vấn đề xử lý nó cực kỳ khó khăn và tốn kém. Phải kết hợp nhiều biện pháp đồng thời thì mới dần trả lại sự cân bằng trong đất. 
   Ở Việt Nam cũng như trên thế giới, vấn đề ô nhiễm đất đang là vấn đề báo động. Thực trạng này đang đặt ra vấn đề cho con người những bài toán nan giải liên quan đến vấn đề cải tạo đất, trả lại sự cân bằng cho đất.
  Qua nghiên cứu các biện pháp cải tạo các nhà khoa học đã đưa ra một số biện pháp. Các biện pháp đó như sau:

2.4.1. Biện pháp phòng.

  Các biện pháp này được tiến hành thường xuyên nhằm mục đích phát hiện sự ô nhiễm.

2.4.1.1. Đưa luật môi trường vào cuộc sống

  Thường xuyên giáo dục mọi người thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường như: phân loại rác thải: hữu cơ, vô cơ. Không vứt rác bừa bãi, không sử dụng thuốc trừ sâu không có trong danh mục đượ cphép sử dụng,…
   Bổ sung thường xuyên các luật mới về môi trường. Đưa ra biện pháp nâng cao ý thức của mọi người nhằm bảo vệ môi trường nói chung và đất nói riêng.

2.4.1.2. Phân tích đất

   Biện pháp này thực chất là tiến hành các thí nghiệm, lấy mẫu đất để đo đạc các thông số, tính chất hoá lý của đất để từ đó đưa ra được mức độ ô nhiễm của đất.
   Căn cứ vào các thông số thu được, lập các bài toán chuyên môn để có giải pháp.

2.4.1.2. Cách ly nguồn ô nhiễm

- Vận hành khép kín các khu công nghiệp. Có hệ thống xử lý nước thải, hoá chất độc hại trước khi thải ra môi trường. Khống chế các chất thải rắn, lỏng, khí. Mở rộng và phát triển công nghệ tuần hoàn kín hoặc xử lý chất thải để giẩmhợc loại bỏ hoàn toàn các chất gây ô nhiễm.
- Xây dựng các khu công ngiệp cách xa nơi dân cư, nơi trồng trọt, chăn nuôi, nơi gần nguồn nước sinh hoạt.
- Thường xuyên rà soát để loại bỏ các loại thực phẩm, các loại hoá chất, thuốc trừ sâu độc hại ảnh hưởng đến đất, đến con người. Có biện pháp nắm được lượng nông dược hoá học, hạn chế sử dụng thuốc bảo vệ thực vật có độ độc cao.

2.4.1.3. Áp dụng các biện pháp sinh học

- Sử dụng các giống cây có tính kháng bệnh tốt
- Sử dụng các loại thuốc gốc sinh học, thảo mộc ít ảnh hưởng tới đất, thiên địch.

2.4.2. Biện pháp khắc phục

   Trong trường hợp phát hiện đất bị ô nhiễm rồi thì tiến hành các biện pháp sau:

- Sử dụng các chất kiềm như CaCO3, CaO, Ca(OH)2 và các muối photphát kiềm để khử chua đất
- Tiêu nước vùng trũng, điều tiết thông số Eh đất làm cho các yếu tố kim loại sang dạng hợp chất khó tan.
- Bón chủ yếu phân hữu cơ vào đất nhằm tăng cường lượng vi sinh vật trong đất, có tác dụng làm tăng độ phì của đất, giúp đất giàu dinh dưỡng trở lại.
- Luân canh lúa nước để giúp đất tốt hơn.
- Đổi đất, lật đất
- Xen canh: thay đổi cây trồng trên cùng một chân đất.
- Trồng rừng, trồng các cây lâu năm trên đất.
- Xử lý ô nhiễm bằng các phương pháp sinh học. Có rất nhiều công trình nghiên cứu đã đưa ra các quy trình sinh học khép kín dựa trên sự phân huỷ của thực vật, vi sinh vật. Các biện pháp này sau khi được áp dụng sẽ trả lại cho đất sự cân bằng vốn có, giúp làm sạch đất, cân bằng ion, các bằng các yếu tố sinh hoá trong đất.

 3. Kết luận

   Hiểu biết về đất, về vấn đề ô nhiễm đất giúp chúng ta ý thức hơn về vấn đề này. Một khi chúng ta ý thức được ảnh hưởng của ô nhiễm đất đối với con người, chúng ta sẽ có biện pháp bảo vệ nó. Và một khi số người nhận thức càng đông thì môi trường nói chung và đất nói riêng sẽ được bảo vệ. 
  



Read more…

Vi sinh vật và tác dụng của nó đối với đất trồng

Vi sinh vật và tác dụng của nó đối với đất trồng.

(Bài viết tham khảo từ nhiều nguồn).
Ảnh 1: Vi sinh vật
    Vi sinh vật là gì? Tác dụng của nó như thế nào đối với đất là vấn đề mà không phải ai cũng biết. Bài viết sau sẽ trình bày quá trình hình thành mùn và kết cấu của đất thông qua vi sinh vật. Biện pháp cải tạo đất ảnh hưởng tới vi sinh vật trong đất.

Ảnh 2: Vi sinh vật

 Mục lục:

1. Vi sinh vật là gì?
2. Vai trò của vi sinh vật
3. Các chủng VSV
4. Quá trình hình thành mùn nhờ VSV
5. Quá trình hình thành theo thực nghiệm của Konopva
6. Điều kiện hoạt động của VSV
7. Các biện pháp cải tạo đất ảnh hưởng tới hệ VSV
8. Kết luận

1. Vi sinh vật là gì?

   Vi sinh vật (VSV) là những sinh vật vô cùng nhỏ bé, có kích thước hiển vi, không thể nhìn thấy bằng mắt thường. VSV bao gồm: vi khuẩn, vi tảo, vi nấm, động vật nguyên sinh, vi rút….

Ảnh 3: Vi sinh vật
2. Vai trò của VSV

2.1. Trong tự nhiên:
- Có lợi:
+ Vi sinh vật là mắt xích quan trọng trong các chu trình chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tự nhiên
+ Tham gia vào việc gìn giữ tính bền vững của hệ sinh thái và bảo vể môi trường
- Có hại :
+ Gây bệnh cho người ĐV, TV
+ VSV là nguyên nhân gây hư hỏng thực phẩm

2.2. Trong nghiêm cứu di truyền
   Là đối tượng lí tưởng trong công nghệ di truyền, công nghệ sinh học…

2.3. Trong đời sống con người

- Sản xuất sinh khối, và các chất có hoạt tính sinh học
+ Sản xuất axit amin
+ Sản xuất chất xúc tác sinh học (các enzim ngoại bào : amilaza, prôteaza..)
+ Sản xuất gôm sinh học:
+ Sản xuất chất kháng sinh
- Được sử dụng trong ngành công nghiệp lên men, nhiều sản phẩm lên men VSV đã đựoc sản xuất lớn ở qui mô công nghiệp
- Bảo vệ môi trường: VSV tham gia tích cực vào quá trình phân giải các phế thải nông nghiệp, phế thải công nghiệp, rác sinh hoạt …
- Trong sản xuất nông nghiệp :
+ Được sử dụng làm phân bón, thuốc trừ sâu vi sinh và các chế phẩm vi sinh dùng trong chăn nuôi
+ Tham gia vào quá trình tạo mùn, quá trình phân giải xác hữu cơ thành dạng đơn giản dùng làm thức ăn cho cây trồng
- Có vai trò quan trọng trọng ngành năng lượng: Các VSV chuyển hóa chất hữu cơ thành cồn, gas …

3. Các chủng VSV

3.1. VSV phân giải tinh bột
   Trong rác bể ủ có nhiều loại vi sinh vật có khả năng phân giải tinh bột. Một số vi sinh vật có khả năng tiết ra môi trường đầy đủ các loại enzym trong hệ enzym amilaza. Ví dụ như một số vi nấm bao gồm một số loại trong các chi Aspergillus, Fusarium, Rhizopus. Trong nhóm vi khuẩn có một số loài thuộc chi Bacillus, Cytophaza, Pseudomonas... Xạ khuẩn cũng có một số chi có khả năng phân huỷ tinh bột. Đa số các vi sinh vật không có khả năng tiết đầy đủ hệ enzym amilaza phân huỷ tinh bột. Chúng chỉ có thể tiết ra môi trường một hoặc một vài men trong hệ đó. Các nhóm này cộng tác với nhau trong quá trình phân huỷ tinh bột thành đường. Trong sản xuất người ta thường sử dụng các nhóm vi sinh vật có khả năng phân huỷ tinh bột. Ví dụ trong chế biến rác thải hữu cơ người ta cũng sử dụng những chủng vi sinh vật có khả năng phân huỷ tinh bột để phân huỷ tinh bột có trong thành phần rác hữu cơ.

Ảnh 4: Vi sinh vật Aspergillus
3.2. VSV phân huỷ chuyển hoá xenlulozơ
   Một số VSV được biết đến là Tricoderma, vi nấm, Asperrgillus, Fusarium hay mucor


Ảnh 5: Vi sinh vật tricoderma
3.3. VSV phân giải đường
   Một số VSV đặc trưng là: nấm men,…

3.4. Các chủng VSV khác:
   Một số chủng VSV khác có tác dụng cố định đạm, phân giải lân, phân giải kali hay hydrocacbon và các polime dự trữ nội bào…

4. Quá trình hình thành mùn từ VSV

4.1. Thế nào là mùn? Mùn hình thành như thế nào?
   Hiểu một cách đơn giản, mùn là một thể hữu cơ phức tạp, là một bộ phận rất quan trọng trong đất. Mùn là cơ sở chủ yếu hình thành độ phì nhiêu của đất. Nói cách khác, quá trình hình thành mùn gắn liền với quá trình phát sinh đất.
   Để hình thành mùn thì các chất thải của môi trường như: xác động, thực vật, các chất hữu cơ hoai mục như phân gà, phân bò, phân chim, phân rơi…cần phải được một số chủng VSV có trong đất biến đổi thành. Nhóm VSV này được biết đến là VSV lên men. Bao gồm nhiều loại: VSV phân giải tinh bột, VSV phân giải đường, VSV phân huỷ chuyển hoá xenlulozơ, hemixenlulozơ (saccaromices, mucor,bacillus…).

4.2. Các quan điểm hình thành VSV
4.2.1. Quan điểm hoá học:

   Theo quan điểm này thì xác động, thực vật vùi trong đất sẽ thối rữa, phân huỷ và chuyển hoá do quá trình oxi hoá các chất vô cơ, phần cònlại sau quá trình phân giải sẽ tạo thành mùn. Như vậy, mùn là chất dư thừa sau quá trình phân giải xác đông, thực vật.

4.2.2. Quan điểm sinh học:
   Khi xác động, thực vật được vùi vào đất nhờ có các VSV phân huỷ chuyển hoá theo 02 hướng: vô cơ hoá và mùn hoá. Quá trình vô cơ hoá diễn ra trước tiên. Đó là quá trình chuyển hoá các hợp chất hữu cơ thành các chất vô cơ dễ tiêu. Sau khi quá trình này kết thúc, quá trình mùn hoá bắt đầu. Cụ thể, đó là quá trình chuyển hoá hợp chất hữu cơ thành các chất vô cơ và hữu cơ đơn giản hơn kết hợp với quá trình tự tiêu, tự giải của VSV. Do vây, mùn là sản phẩm tổng hợp được hình thành nhờ hoạt động của VSV. Quá trình hình thành mùn nhanh hay chậm là do chủng VSV và do chính bản thân các xác động, thực vật vùi lấp trong đất.

5. Quá trình hình thành mùn theo thực nghiệm của nhà khoa học Konopva

 
Ảnh 6: Quá trình hình thành mùn
 Thực nghiệm cho thấy: 

 - Sau 3 ngày trên bề mặt của cỏ 3 lá được phủ dày đặc nấm sợi/
- Sau 7 ngày thấy nấm sợi biến mất, thay thế vào đó là vi khuẩn và nguyên sinh động vật.
- Sau 10 ngày, nhóm VSV lên men xuất hiện saccharomyces.
- Sau 15 ngày, biến trùng xuất hiện.
- Sau 6 tháng, xuất hiện nhiều loại xạ khuẩn và vi khuẩn nha bào. Chúng hoạt động mạnh để phân huỷ các chất bền vững như: xenlulozơ, hemixenlulozơ, lignin, chitin...
- Sau quá trình là mùn hình thành.

6. Điều kiện phân giải:

   Muốn VSV phân giải được chất hữu cơ, phải đảm bảo điều kiện thích hợp gồm: nhiệt độ, độ ẩm, pH, tỉ lệ C/N. Tùy loại VSV mà đòi hỏi các điều kiện khác nhau.
- Đa số VSV là loại ưa ấm, thích hợp ở nhiệt độ từ 28 – 30oc.
- Đa số VSV thích hợp ở pH trung tính pH từ 6,5 – 7,5.
   Nếu cao quá, thấp quá VSV không sinh trưởng được.
- VSV cần các chất khoáng khác nhau, trước hết là cacbon và Nito(C/N). Tỉ lệ thích hợp thường trên 30(C/N ~30 – 35). Nếu trên 30 là ít N nhiều Cacbon, lúc đó có thể bổ sung thêm Cacbon. Nếu C/N nhỏ hơn 30 là thiếu N, cần bổ sung thêm nguồn Nito từ phân chuồng.

7. Các biện pháp cải tạo đất ảnh hưởng tới hệ VSV trong đất.

- Các biện pháp canh tác như: cày bừa, xới xáo, bón phân... đều ảnh hưởng trực tiếp tới VSV và qua đó ảnh hưởng tới hàm lượng mùn trong đất. Tuy nhiên, nó lại có tác dụng trong việc làm thoáng khí giúp VSV phát triển tốt hơn.
- Biện pháp bón phân hữu cơ và vô cơ vào đất: Trong quá trình canh tác, trồng cây, người nông dân thường bón thêm phân chuồng, phân xanh, vôi... vào đất cũng ảnh hưởng tới hệ VSV. Bón phân hữu cơ, phân vô cơ hay vôi đều cung cấp dinh dưỡng cho VSV và bổ sung các đặc điểm lý, hoá của đất làm tăng cường hoạt động của VSV. 

8. Kết luận:
   Tài liệu trên đây chỉ mô tả một số họ VSV có ích trong quá trình cải tạo đất, đặc biệt trong vấn đề hình thành mùn. Cụ thể, các chủng VSV này ra sao, hoạt động như thế nào xin xem thêm trong tài liệu tham khảo chuyên nghành, trong bài viết này xin không đề cập đến.

Tài liệu tham khảo: 

- http://www.khoahoc.com.vn
- http://www.wikipedia.com
- http://www.google.com
- http://emuniv.com
Và các tài liệu chuyên ngành.





Read more…